KÍCH THƯỚC PHÔI GỖ GIA CÔNG
| Hạng mục | Thông số |
| Chiều dài phôi đầu vào (Tối thiểu/Tối đa) | 400 – 4.500 mm |
| 400 – 6.300 mm (Có hai cấu hình, vui lòng xác nhận chiều dài phôi trước khi đặt hàng.) | |
| Chiều rộng phôi đầu vào (Tối thiểu/Tối đa) | 20 – 200 mm |
| Chiều dày phôi đầu vào (Tối thiểu/Tối đa) | 12 – 75 mm |
| Kích thước tiết diện gỗ tối đa (Lưỡi cưa Ø450 mm) | 100 × 55 mm hoặc 150 × 30 mm |
| Kích thước tiết diện gỗ tối đa (Lưỡi cưa Ø500 mm) | 100 × 75 mm hoặc 180 × 25 mm |
| Kích thước tiết diện gỗ tối đa (Lưỡi cưa Ø550 mm) | 100 × 100 mm hoặc 200 × 30 mm |
| Chiều dài cắt cố định | |
| Fixed length at rear of saw (min. 80 mm) | Chiều dài cố định phía sau lưỡi cưa (tối thiểu): 80 mm |
| Độ cong của tấm ván (theo mọi hướng) | |
| Bend of the boards in all directions (max. 10 mm/m) | Độ cong tối đa của tấm ván (mọi hướng): 10 mm/m |
| Dung sai độ dày: ±3 mm | |
| Thickness tolerance | Dung sai độ dày |
| Dung sai cắt | |
| Cutting tolerance | Dung sai cắt: ±1 mm đến ±2 mm |

Trong điều kiện gỗ có bề mặt phẳng, nhẵn và ít nhựa, dung sai gia công tối thiểu áp dụng cho chiều dài cắt cố định ≤ 1 m; dung sai gia công tối đa áp dụng cho chiều dài cắt cố định ≤ 2,5 m
Thông số kỹ thuật:
| Hạng mục | Thông số |
| Loại gỗ gia công | Gỗ mềm hoặc gỗ cứng |
| Năng lực gia công | |
| Tốc độ cấp liệu (điều chỉnh vô cấp) | Tối đa 120 m/phút |
| Chu kỳ cắt | 0,15 – 0,30 giây |
| Chiều cao làm việc | 900 mm |
| Thông số điện | |
| Tổng công suất lắp đặt | Khoảng 16 kW |
| Điện áp làm việc | 380 V / 50 Hz (3 pha) |
| Dao động điện áp cho phép | Tối đa ±5% |
| Lượng khí nén tiêu thụ | Khoảng 1.200 NL/phút |
| Áp suất khí nén làm việc | Khoảng 8 bar |
| Đường kính đầu nối khí nén | 12 mm |
| Tốc độ gió hút bụi | Khoảng 25 m/giây |
| Đường kính ống hút bụi | Ø120 mm × 2 |
| Màu sơn tiêu chuẩn | Xám / Xanh dương |
YÊU CẦU KHÁCH HÀNG CHUẨN BỊ
- Nguồn điện cấp đến tủ điện điều khiển.
- Nguồn điện ổn định, dao động điện áp không vượt quá ±5%.
- Hệ thống hút bụi, yêu cầu:
- Tốc độ gió hút: 30 m/giây.
- Đường kính ống hút bụi: Ø120 mm × 2.
- Hệ thống cấp khí nén cho các cụm thiết bị, áp suất làm việc 8 bar.
- Máng cáp điện và hệ thống đường ống hút bụi.
- Nhân viên vận hành và bảo trì có chuyên môn, được đào tạo phù hợp để vận hành và bảo dưỡng thiết bị.
- Sàn thao tác, cầu thang, lối đi và các hạng mục phụ trợ khác (nếu cần) để phục vụ việc vận hành và bảo trì thiết bị.
CẤU HÌNH THIẾT BỊ
| Hạng mục | Mô tả |
| Hạng mục 1 | Bàn cấp liệu và đánh dấu khuyết tật, có truyền động, trang bị bàn đỡ hai bên cho 02 công nhân thao tác. Chiều dài bàn cấp liệu 5 m, chiều dài phôi tối đa 6.300 mm. |
| Hạng mục 2 | Hệ thống điều khiển trung tâm sử dụng bộ điều khiển chuyển động (Motion Control System), đáp ứng yêu cầu điều khiển tốc độ cao và độ chính xác cao. |
| Hạng mục 3 | Trạm đo chiều dài được trang bị camera huỳnh quang 3 cấp phân loại, dùng để nhận dạng và phân loại chất lượng gỗ trước khi cắt. |
| Hạng mục 4 | (Theo tài liệu gốc – chưa có nội dung) |
| Hạng mục 5 | (Theo tài liệu gốc – chưa có nội dung) |
| Hạng mục 6 | Máy cắt tối ưu Suppercut-200, bao gồm 01 lưỡi cưa, tích hợp thiết bị thổi phế liệu, con lăn ép trên trong thân máy có thể điều chỉnh độ cao, màn hình cảm ứng. |
| Bên trong máy được trang bị 06 con lăn ép trên và 06 con lăn cấp liệu phía dưới. Trục truyền động được chế tạo bằng thép hợp kim 40Cr đã tôi và ram, có độ bền và khả năng chịu mài mòn cao. | |
| Động cơ trục cưa sử dụng động cơ Siemens (Đức) chính hãng. Cơ cấu nâng hạ lưỡi cưa và cấp liệu được dẫn động bằng động cơ servo công suất lớn, đảm bảo tốc độ và độ chính xác cao. | |
| Hạng mục 7 | Băng tải từ trạm đo đến máy cắt, tổng chiều dài 5.500 mm. |
| Hạng mục 8 | Băng tải cấp liệu vào máy cắt, được dẫn động độc lập bằng động cơ servo, giúp cấp liệu chính xác và ổn định. |
| Hạng mục 9 | Băng tải ra (khu vực phân loại), chiều dài 7,5 m, có bộ truyền động, không bao gồm bộ đẩy phôi. |
| Hạng mục 10 | Trang bị 04 bộ đẩy phôi lắp trên băng tải phân loại đầu ra, dùng cho phôi có khối lượng dưới 20 kg. |
| Hạng mục 11 | Màn hình cảm ứng TFT LCD màu 12 inch, có khả năng lưu trữ 20 nhóm sản phẩm, mỗi nhóm lưu được 60 chiều dài cắt cố định, hỗ trợ 03 cấp phân loại và cung cấp chức năng thống kê sản xuất chi tiết. |
| Hạng mục 12 | Cơ cấu nâng hạ lưỡi cưa bằng động cơ servo, giúp điều chỉnh nhanh, chính xác và nâng cao hiệu quả gia công. |
Nhờ các thuật toán tối ưu thông minh, phần mềm giúp doanh nghiệp:
- Nâng cao tỷ lệ tận dụng nguyên liệu, giảm lượng gỗ phế.
- Tối ưu hóa phương án cắt theo yêu cầu sản xuất.
- Tăng năng suất và hiệu quả gia công.
- Giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và nhân công.
- Đáp ứng mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong quá trình chuẩn bị và gia công nguyên liệu.
- CHẾ ĐỘ TỐI ƯU TỶ LỆ THU HỒI NGUYÊN LIỆU (MODEL SUPPERCUT-200)
- Hệ thống sẽ tối ưu hóa việc kết hợp các chiều dài trong danh sách cắt, nhằm lựa chọn phương án cắt hiệu quả nhất, giảm lượng gỗ hao hụt xuống mức thấp nhất.
- Trong quá trình cắt, lưỡi cưa sẽ tự động tránh xa các vị trí có khuyết tật trên thanh gỗ, từ đó nâng cao chất lượng thành phẩm và tăng tỷ lệ thu hồi nguyên liệu.
Ví dụ (Nhà máy sản xuất cửa gỗ tự nhiên):
| Chiều dài quy cách (mm) | 1800 | 1700 | 1300 | 900 | 850 | 700 | 400 |
Bảng 1: Các quy cách chiều dài cần gia công trong ngày của nhà máy
- Lấy ví dụ như hình trên, thanh gỗ cấp vào có hai mắt gỗ (nút gỗ), trong đó đoạn gỗ tốt giữa hai mắt gỗ có chiều dài 2.809 mm.
- Sau khi loại bỏ các vị trí có mắt gỗ, nên cắt như thế nào để đạt hiệu quả tiết kiệm nguyên liệu cao nhất?
- Trước tiên, hãy cùng xem phương pháp cắt mà công nhân thường áp dụng…
- Thông thường, công nhân sẽ ưu tiên cắt thanh có chiều dài lớn nhất trong danh sách cắt, sau đó tiếp tục chọn chi tiết dài nhất có thể cắt được từ phần gỗ còn lại.
- Ví dụ trên, với đoạn gỗ tốt dài 2.809 mm:
- Trước tiên cắt 1.800 mm.
- Phần còn lại 1.009 mm tiếp tục cắt được 900 mm.
- Cuối cùng còn dư 109 mm.
- Đối với một số nhà máy, đoạn gỗ dư 109 mm có thể được tận dụng để ghép nối đầu ngón (finger joint); trong khi ở những nhà máy khác, phần này không thể sử dụng và sẽ trở thành phế liệu.
- Tuy nhiên, việc tận dụng đoạn gỗ dư để sản xuất gỗ ghép finger joint đã thực sự là phương án tối ưu chưa? Liệu giá trị kinh tế của gỗ ghép finger joint có cao bằng các chi tiết gỗ đạt quy cách theo yêu cầu sản xuất hay không?
- Phần mềm Suppercut sẽ phân tích và lựa chọn phương án cắt có giá trị kinh tế cao nhất, thay vì chỉ đơn thuần giảm lượng gỗ dư, từ đó giúp doanh nghiệp tối đa hóa hiệu quả sử dụng nguyên liệu và lợi nhuận sản xuất.
- Phần mềm tối ưu Suppercut sử dụng chế độ tối ưu theo chiều dài để tính toán và tối ưu phương án cắt cho từng thanh gỗ riêng biệt, nhằm giảm lượng gỗ hao hụt xuống mức thấp nhất.
- Trong ví dụ trên, sau khi phần mềm thực hiện tối ưu, lượng gỗ dư chỉ còn 9 mm.
- So sánh giữa chế độ tối ưu chiều dài và phương pháp cắt thủ công của công nhân
- Tỷ lệ cải thiện hiệu suất thu hồi nguyên liệu: (2.800 − 2.700) / 2.700 = 3,7% => Tỷ lệ thu hồi gỗ tăng thêm 3,7%.
- Do vị trí mắt gỗ, khuyết tật và cấp chất lượng của mỗi thanh gỗ đầu vào đều khác nhau, người vận hành gần như không thể phân tích đầy đủ và chính xác từng thanh gỗ trong thời gian ngắn. Điều này dễ dẫn đến:
- Bỏ lỡ cơ hội thu được các chi tiết có chiều dài lớn hơn.
- Bỏ lỡ cơ hội tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn.
- Gia tăng lượng gỗ hao hụt không cần thiết.
- Đáng chú ý là những tổn thất này rất khó được phát hiện trong quá trình sản xuất hằng ngày, nhưng khi tích lũy theo thời gian sẽ ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả sử dụng nguyên liệu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Phạm vi áp dụng:
- Chế độ tối ưu theo chiều dài đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp:
- Gia công các loại gỗ hoặc ván có giá trị cao.
- Có nhiều quy cách chiều dài cần cắt.
- Không xem vật liệu ghép finger joint là sản phẩm ưu tiên, mà tập trung tối đa hóa tỷ lệ thu hồi các chi tiết đạt quy cách và có giá trị kinh tế cao.
- CHẾ ĐỘ TỐI ƯU THEO GIÁ TRỊ
Khi hệ số giá trị của các quy cách cắt được thiết lập khác nhau, hệ thống sẽ chuyển sang chế độ tối ưu theo giá trị.
Ở chế độ này, phần mềm không chỉ tối ưu tỷ lệ thu hồi nguyên liệu, mà còn xem xét giá trị kinh tế của từng quy cách thành phẩm. Những chi tiết có chiều dài khác nhau sẽ được gán các hệ số giá trị khác nhau để phần mềm tính toán phương án cắt mang lại lợi nhuận cao nhất.
Do nguyên liệu gỗ là nguồn tài nguyên tự nhiên quý giá và có hạn, các chi tiết có chiều dài lớn thường có giá trị sử dụng và giá trị thương mại cao hơn. Vì vậy, đa số các doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận một lượng hao hụt nhỏ nếu đổi lại có thể thu được nhiều chi tiết dài có giá trị cao.
Trên thực tế, giá trị gia tăng từ việc thu được một chi tiết dài thường lớn hơn nhiều so với tổn thất do một lượng gỗ hao hụt nhỏ gây ra.
Dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày hai ví dụ với các hệ số giá trị khác nhau để minh họa chế độ tối ưu theo giá trị, đồng thời giúp Quý khách thấy rõ rằng việc thiết lập hệ số giá trị có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tối ưu và hiệu quả sản xuất.
| Chiều dài quy cách | 450mm | 580mm | 660mm | 785mm | 980mm |
| Hệ số | 1.5 | 2.3 | 2.8 | 3.6 | 5 |
- Đoạn gỗ tốt thứ nhất có chiều dài 1.110 mm. Phần mềm lựa chọn cắt 01 chi tiết quy cách dài 980 mm, còn lại 130 mm. Đối chiếu với danh sách quy cách gia công, không có chi tiết nào ngắn hơn 130 mm, vì vậy phần còn lại sẽ không tiếp tục cắt mà được giữ lại làm gỗ ghép finger joint.
- Lý do là giá trị thu được từ 01 chi tiết 980 mm là cao nhất: 980 × 5 = 4.900
- Giá trị này lớn hơn bất kỳ phương án kết hợp nào khác, chẳng hạn: 660 mm + 450 mm = 660 × 2,8 + 450 × 1,5 = 2.523
- Đoạn gỗ tốt thứ hai có chiều dài 1.445 mm. Phần mềm lựa chọn cắt 01 chi tiết 980 mm và 01 chi tiết 450 mm, còn lại 15 mm.
- Đây cũng là phương án được lựa chọn vì mang lại tổng giá trị kinh tế cao nhất trong các phương án cắt có thể thực hiện.
- Đoạn gỗ tốt thứ ba có chiều dài 900 mm. Phần mềm lựa chọn cắt 01 chi tiết quy cách dài 785 mm, phần còn lại 115 mm được giữ làm gỗ ghép finger joint.
Sau khi hoàn thành quá trình gia công, kết quả cắt được thể hiện như hình dưới đây.
Có thể Quý khách đã nhận thấy rằng kết quả cắt trong trường hợp này gần như giống với chế độ “Ưu tiên cắt chi tiết dài”.
Nguyên nhân là do chênh lệch hệ số giá trị giữa các quy cách chiều dài được thiết lập quá lớn. Khi đó, phần mềm sẽ ưu tiên tuyệt đối các chi tiết có chiều dài lớn, khiến kết quả tối ưu gần như tương tự chế độ ưu tiên cắt chi tiết dài.
Ví dụ 1:
- Giá trị của 01 chi tiết dài 980 mm là: 980 × 5 = 4.900
- Trong khi đó, giá trị của 02 chi tiết dài 450 mm là: 450 × 1,5 × 2 = 1.350
- Sự chênh lệch giá trị giữa hai phương án là rất lớn, vì vậy phần mềm sẽ ưu tiên lựa chọn phương án tạo ra chi tiết dài 980 mm, dẫn đến kết quả tối ưu như ví dụ trên.
Ví dụ 2:
| Chiều dài quy cách | 450mm | 580mm | 660mm | 785mm | 980mm |
| Hệ số | 1.5 | 1.8 | 2.0 | 2.3 | 2.9 |
- Đoạn gỗ tốt thứ nhất có chiều dài 1.110 mm. Theo nguyên tắc tối ưu theo giá trị, phần mềm sẽ cắt thành 01 chi tiết quy cách dài 980 mm, phần còn lại 130 mm được giữ lại để ghép finger joint.
- Đoạn gỗ tốt thứ hai được tối ưu thành 01 chi tiết quy cách dài 785 mm và 01 chi tiết quy cách dài 660 mm.
- Lý do là tổng giá trị của phương án này cao hơn: 785 × 2,3 + 660 × 2,0 = 4.674
- Trong khi đó, nếu cắt thành 980 mm + 450 mm thì tổng giá trị chỉ là: 980 × 2,9 + 450 × 1,5 = 3.517
- Do đó, phần mềm sẽ ưu tiên phương án 785 mm + 660 mm vì mang lại giá trị kinh tế cao hơn.
- Đoạn gỗ tốt thứ ba được cắt thành 01 chi tiết quy cách dài 785 mm, phần còn lại 115 mm được giữ lại làm gỗ ghép finger joint.
Sau khi hoàn tất quá trình cắt, kết quả được thể hiện như hình dưới đây.
| Chi tiết quy cách | Số lượng (thanh) | Phôi ghép finger joint | Số lượng (thanh) | Phế liệu |
| 980mm | 1 thanh | 130mm | 1 thanh | 0 |
| 785mm | 2 thanh | 115mm | 1 thanh | |
| 660mm | 1 thanh |
So sánh kết quả cắt này với các phương án cắt ở những ví dụ trước có thể thấy rằng, chế độ tối ưu theo giá trị không chỉ tối đa hóa tỷ lệ thu hồi nguyên liệu (ví dụ, đoạn gỗ tốt ở giữa đã được tối ưu để hầu như không phát sinh phế liệu), mà còn tối đa hóa giá trị kinh tế của thành phẩm (ưu tiên tạo ra các chi tiết quy cách có chiều dài lớn khi lượng hao hụt vẫn ở mức thấp).
Nhờ cân bằng đồng thời hiệu quả sử dụng nguyên liệu và giá trị kinh tế của sản phẩm, chế độ tối ưu theo giá trị là phương thức giúp máy cưa cắt tối ưu Suppercut phát huy tối đa hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế cao nhất cho doanh nghiệp.
- CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN CẮT CHI TIẾT DÀI (DÀNH CHO MODEL SUPPERCUT-200)
Mô phỏng phương pháp cắt của người vận hành, ưu tiên cắt các chi tiết quy cách có chiều dài lớn nhất. Chế độ này đáp ứng hiệu quả nhu cầu sản xuất của các nhà máy cần ưu tiên thu được nhiều chi tiết quy cách dài.
Ví dụ (một nhà máy chế biến gỗ xẻ):
| Quy cách chiều dài mm | 2800 | 1900 | 1100 | 700 | 450 |
Trong chế độ ưu tiên cắt chi tiết quy cách dài, phần mềm sẽ ưu tiên lựa chọn chi tiết quy cách có chiều dài lớn nhất trong danh sách cắt mà thanh gỗ hiện tại có thể cắt được. Sau mỗi lần cắt, phần mềm tiếp tục xét phần chiều dài còn lại của thanh gỗ và tiếp tục chọn chi tiết quy cách dài nhất có thể cắt theo danh sách. Quá trình này được lặp lại cho đến khi phần gỗ còn lại không còn đáp ứng bất kỳ quy cách cắt nào trong danh sách
Kết quả tối ưu = 2.800 mm (01 thanh) + 1.100 mm (01 thanh) + 300 mm (phôi ghép finger joint)
Trong chế độ ưu tiên cắt chi tiết quy cách dài, phần mềm Suppercut mô phỏng phương pháp thao tác của người vận hành để thực hiện tối ưu phương án cắt trên từng thanh gỗ.
Mặc dù kết quả cắt có thể tương tự như phương pháp cắt thủ công, nhưng hiệu suất cắt được nâng cao đáng kể, độ chính xác cao hơn, khả năng cắt sát mắt gỗ và khuyết tật tốt hơn, đồng thời đường cắt gọn và chính xác hơn, giúp giảm đáng kể lượng dư gia công ở các công đoạn tiếp theo.
Chế độ ưu tiên cắt chi tiết quy cách dài đặc biệt phù hợp với các nhà máy có giá trị sản phẩm thay đổi đáng kể theo từng cấp chiều dài, nơi mà các chi tiết có chiều dài lớn mang lại giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với các chi tiết ngắn.
- CHẾ ĐỘ CẮT THEO TRÌNH TỰ (ÁP DỤNG CHO MODEL SUPPERCUT-100 VÀ SUPPERCUT-200)
Trong chế độ này, phần mềm sẽ tự động thực hiện cắt ngang theo trình tự gia công do nhà máy thiết lập, dựa trên tình trạng nguyên liệu và các quy cách cắt thực tế.
Đồng thời, hệ thống còn xem xét tỷ lệ phối hợp giữa các quy cách sản phẩm, từ đó tự động phân bổ và sản xuất theo đúng tỷ lệ quy cách đã cài đặt, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đồng bộ của từng loại sản phẩm.
Ví dụ (tại một nhà máy sản xuất sofa):
Ví dụ 1:
| Độ dài quy cách | 600 | 500 | 400 | 300 |
| Trình tự cắt | 1 | 2 | 3 | 4 |
Cắt nhiều quy cách khác nhau
Ví dụ: Để sản xuất một chiếc ghế, cần 04 chi tiết quy cách khác nhau, mỗi quy cách 01 thanh. Khi nguyên liệu đầu vào đáp ứng yêu cầu, hệ thống sẽ tự động cắt từng thanh theo đúng quy cách và trình tự cắt đã thiết lập, bảo đảm các chi tiết được tạo ra đúng tỷ lệ và đồng bộ cho quá trình lắp ráp.
Ví dụ 2:
| Độ dài quy cách | 600 | 600 | 450 | 450 |
| Trình tự cắt | 1 | 2 | 3 | 4 |
Có thể cắt lặp lại cùng một quy cách nhiều lần
Ví dụ: Khi sản xuất ghế sofa, mỗi sản phẩm cần 02 chân trước và 02 chân sau. Nếu thanh nguyên liệu đầu vào có chiều dài phù hợp để cắt đúng số lượng các chi tiết này, thì mỗi thanh nguyên liệu đưa vào máy cưa tối ưu sẽ được cắt theo đúng quy cách và trình tự đã được cài đặt, trong đó cùng một quy cách có thể được cắt lặp lại nhiều lần theo yêu cầu.
- CHẾ ĐỘ CẮT LOẠI BỎ KHUYẾT TẬT(Áp dụng cho model Suppercut-100 và Suppercut-200)
Chế độ này chỉ loại bỏ các khuyết tật trên bề mặt thanh gỗ, như cắt bỏ đầu, cắt bỏ đuôi, loại bỏ mắt gỗ, mắt chết và các khuyết tật khác.
Nhờ độ chính xác cắt cao, máy có thể cắt sát vị trí khuyết tật, giúp tận dụng tối đa phần gỗ đạt chất lượng, giảm hao hụt nguyên liệu.
Với hiệu suất cao và độ chính xác vượt trội, chế độ này hỗ trợ khách hàng hoàn thành quá trình sản xuất nhanh chóng, ổn định và đạt chất lượng cao.
Minh họa (tại một nhà máy sản xuất gỗ ghép thanh):
Với phương thức cắt này, chúng ta sẽ thu được:
- Loại bỏ khuyết điểm, nâng cao chất lượng tấm ván thành phẩm.
- Tạo ra các đoạn gỗ không mắt với nhiều chiều dài khác nhau
- Nguyên liệu gỗ dùng cho ghép nối finger joint.

..









Be the first to review “Máy cắt vạch phấn lựa quy cách CNC HM-200”